Bệnh Tăng Huyết Áp

 Bệnh tăng huyết áp hiện nay vô cùng phổ biến, rất nhiều người mắc phải . Đây là bệnh của thế kỉ 21 khi mà mức sống người dân được cải thiện , chế độ ăn thay đổi , ăn nhiều thịt , nhiều dầu mỡ . Bệnh này có thể phòng ngừa được nên mình giúp các bạn hiểu rõ hơn về tăng huyết áp và biết cách phòng tránh .


1 . Định nghĩa Cao Huyết áp là gì

Cao huyết áp (hay tăng huyết áp) là một bệnh lý mãn tính khi áp lực của máu tác động lên thành động mạch tăng cao. Hậu quả gây ra nhiều biến chứng tim mạch nghiêm trọng như: Tai biến mạch máu nãosuy tim, bệnh tim mạch vànhnhồi máu cơ tim,…

2 . Phân loại :

- Cao huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp . Thường hay xảy ra ở người già khi thành mạch máu bị xơ cứng làm áp lực trong thành mạch tăng cao .

- Tăng huyết áp thứ phát(Tăng huyết áp là triệu chứng của một số bệnh khác): Là triệu chứng của một số bênh khác , thường gặp nhất là bệnh thận , như hẹp động mạch , suy thận , viêm cầu thận … Cũng có thể là triệu chứng của bệnh lý nội tiết , như cường aldosterol , u tuyến thượng thận , bệnh tuyến giáp …

- Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật .

3 . Trị số huyết áp cao là bao nhiêu ?

- Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch. Có 2 loại áp lực , là áp lực lúc tim co bóp ( Gọi là huyết áp tâm thu , và áp lực lúc tim giãn ra , gọi là huyết áp tâm trương .
- Khi các bạn đi khám bệnh , người ta đo huyết áp sẽ có hai con số . Ví dụ 120/80 mmHg , thì con số 120 là huyết áp tâm thu , nghĩa là huyết áp lúc tim co bóp , còn con số 80 mà huyết áp tâm trương lúc tim giãn ra .

Phân độ Tăng huyết áp :

Huyết áp tối ưu: Dưới 120/80 mmHg;

Huyết áp bình thường: Từ 120/80 mmHg trở lên;

Huyết áp bình thường cao: Từ 130/85 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 1: Từ 140/90 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 2: Từ 160/100 mmHg trở lên;

Tăng huyết áp độ 3: Từ 180/110 mmHg trở lên;

4 . Triệu chứng cao huyết áp :

- Đa phần Tăng huyết áp không có triệu chứng , và các triệu chứng của cao huyết áp đều khá mờ nhạt. Benh nhân chỉ phát hiện cao huyết áp tình cờ khi khám bệnh khác , được đo huyết áp thấy ca . Bây giờ các bạn đi khám bệnh gì người ta cũng đo huyết áp trước hết .

- Các triệu chứng thường gặp như : Chóng mặt , đau đầu, mệt , khó thở, yếu liệt thoáng qua… Các triêu chứng ấy rất dễ lầm với các bệnh khác . Ví dụ rối loạn tiền đình , cảm cúm , suy nhược … cũng đau đầu chóng mặt và mệt .

- Hoặc là phát hiện khi xảy ra biến cố nghiêm trọng là biến chứng của tăng huyet áp như : chảy máu cam, tai biến mạch máu não … Khi đó Tăng huyết áp đã lâu rồi

- Đúng như tên gọi mà nhiều nhà khoa học đã đặt cho căn bệnh: Cao huyết áp là “kẻ giết người thầm lặng”, những triệu chứng của bệnh đều không rõ ràng cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn rất nghiêm trọng. Lúc này, các biến chứng tim mạch đã có .

5 . Nguyên nhân gây tăng huyết áp

- Cao huyết áp vô căn (hay nguyên phát, bệnh tăng huyết áp): không có nguyên nhân cụ thể, chiếm đến 90% các trường hợp . Thường gặp ở người già , người béo phì , mạch máu bị xơ vữa làm tăng áp lực máu trong lòng mạch

- Tăng huyết áp thứ phát(Tăng huyết áp là triệu chứng của một số bệnh khác): NHư đã nói đó là bệnh thận , bệnh nội tiết …

- Tăng huyết áp khi mang thai, bao gồm tăng huyết áp thai kỳ và tiền sản giật .

6 . Một điều cực kì quan trọng là những ai có nguy cơ mắc cao huyết áp - Gọi là " yếu tố nguy cơ " để biết đường phòng tránh?

6.1 Yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp không thể điều chỉnh được :

- Người lớn tuổi: Hệ thống thành mạch máu không còn duy trì được độ đàn hồi như trước, dẫn đến cao huyết áp; Chúng ta dù không mong muốn nhưng rồi ai cũng phải gì đi . Và khi già đi thì ngu cơ bị Tăng huyết áp cao lên mà chúng ta không thể thay đổi được .

- Thứ hai Giới tính: Tỷ lệ đàn ông dưới 45 tuổi bị tăng huyết áp cao hơn so với phụ nữ, tuy nhiên phụ nữ sau mãn kinh lại có nhiều khả năng bị cao huyết áp hơn so với đàn ông cũng vào độ tuổi này;

- Tiền sử gia đình: những ai mà trong gia đình có nhiều người bị tăng huyết áp như Cha Mẹ , anh chị em ruột , thì sẽ có nhiều nguy cơ tăng huyết áp ..

6.2 Yếu tố nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp có thể điều chỉnh được :

- Thừa cân béo phì;Chúng ta giảm cân xuống thì huyết áp ổn đinh lại .

- Lối sống tĩnh tại, lười vận động;

- Ăn uống không lành mạnh; ăn nhiều chất béo , thịt đỏ , ăn nhiều muối cũng dễ bị cao huyết áp .

- Lạm dụng rượu, bia; Nếu số lượng ít thì tốt , còn quá mức thì tim mạch bị ảnh hưởng .

- Hút thuốc lá; Hút thuốc rất có hại đến tim mạch .

- Căng thẳng thường xuyên.cũng làm ảnh hưởng đến tim mạch .

7 . Cao huyết áp cần kiểm tra gì

- Khi Đi khám Huyết áp thì phải kiểm tra toàn diện . Tuy nhiên các vấn đề cần chú ý đó là :

- kiểm tra tim mạch : Vì biến chứng hàng đầu của Tăng huyết áp là tim mạch . Do điện tim , khám tim . Siêu âm kiểm tra mạch máu não , mạch thận … xem có hẹp không .

- Kiểm tra vấn đề về nội tiết .

- Chức năng gan thận

- Vân đền về chuyển hóa như ; Mỡ máu - Đái tháo đường

8 . Điều trị bệnh cao huyết áp

8.1 Mục tiêu điều trị cao huyết áp : 
- Điều trị giữ cho huyết áp của bệnh nhân trở về bình thường ,đa phần là dưới 140/90 mmHg

- Đối với bệnh nhân tăng huyết áp kèm bệnh lý khác như đái tháo đường hoặc bệnh thận mãn tính, sẽ phải giữ huyết áp ổn định ở mức thấp hơn một tí xíu dưới 130/80 mmHg. Nhưng mà đối với những người có bệnh kèm theo như Đái Tháo Đường , bệnh thận này rất khó để duy trì mức huyết áp đó , hoặc là chúng ta đưa về mức huyết áp đó bệnh nhân rất khó chịu . Thì chúng ta có thể giữ mức cao hơn một tí , có thể là dưới 140/80 mmhG . Lưu ý là mỗi một người có một muwasc huyết áp khác nhau , có một số người bình thường huyết áp cũng đã cao hơn nhưng người khác thì chúng ta cũng phải duy trì ở mức huyết áp như thế .

8.2 Thay đổi lối sống : Rất là quan trọng trong điều trị tăng huyết áp :

- Điều chỉnh chế độ ăn uống: Lành mạnh hơn : Ăn ít dầu mỡ , ít thịt đỏ và dùng ít muối (dưới 6g/ngày); Nghĩa là ăn hơi lạt hơn bình thường . Đồ kho bỏ ít muối , nêm canh ít muối và không chấm mắm .

- Tập thể dục đều đặn, vừa sức; Không cần tập những bài tập nặng , phải gắng sức nhiều sẽ làm tim bị mệt . Quan trong là phải đều đặn thường xuyên và phù hợp với thể lực mỗi người .
- Cố gắng duy trì cân nặng lý tưởng, Ai bị béo phì thì cố gắng giảm cân , ai không béo phì thì không để lên cân .

- Hạn chế tối đa uống rượu, Đối với người tăng huyết áp thì được phép uống ít , mỗi ngày 1 ly rượu nhỏ hoặc 1 lon bia thì tốt chứ không ảnh hưởng gì .

- Bỏ hút thuốc lá hoàn toàn . Hút thuốc lá rất có hại cho tim mạch ;

- Tránh nhiễm lạnh đột ngột; Sáng thức dậy thì phải mở chăn ra từ tự đợi cho cơ thể quen dần , nếu lạnh đột ngột rất dễ lên cơn tăng huyết áp đột ngột và xay ra tai biến mạch máu não.

- Kiểm soát tốt các bệnh liên quan; Có bệnh gì kèm theo như bệnh thận , đái tháo đường , tăng lipid máu , bệnh nội tiết .. thì phải điều trị thật tốt .

8.3 Thuốc điều trị cao huyết áp

Sau khi khám bênh , dựa vào kết quả xét nghiệm . Bác sĩ sẽ cho toa thuốc để điều chỉnh huyết áp

Có rất nhiều loại thuốc tăng huyết áp . Thường khởi đầu loại nhẹ trước , sau đó Sẽ phải theo dõi và điều chỉnh, tăng giảm liều để đạt được huyết áp mục tiêu, Ví dụ huyết áp còn cao thì cho mạnh hơn , hoặc phối hợp thêm thuốc hay bỏ bớt thuốc cho đến khi xác định được phác đồ điều trị phù hợp nhất đối với bệnh nhân.

Cố gắng thuốc điều trị cao huyết áp đúng theo hướng dẫn của bác sĩ; Không được bỏ thuốc . Bỏ thuốc rất dễ bị tăng huyết áp đột ngột và xảy ra tai biến .

Thường xuyên theo dõi sự thay đổi của huyết áp ngay tại nhà với máy đo thích hợp. Hiện nay cái máy đo huyết áp điện tử , giá tầm không tới 1 triệu. Kết quả cũng rất chính xác , có thể mua về để đo và theo dõi tại nhà . Có thể chuẩn bị một số loại thuốc huyết áp khẩn cấp như Captobril để nếu huyết áp tăng cao quá thì xử trí được trước khi đến bệnh viên .